KẾ HOẠCH: Điều chỉnh chiến lược phát triển nhà trường từ năm 2018 đến năm 2020

15/10/2019 09:54 CH

KẾ HOẠCH
                                              Điều chỉnh chiến lược phát triển nhà trường từ năm 2018  đến năm 2020






 





 
UBND HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
TRƯỜNG MẦM NON HỒNG HÀ
 

Số: 07/KH-MNHH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Hồng Hà, ngày 30 tháng 12 năm 2017
 
KẾ HOẠCH
Điều chỉnh chiến lược phát triển nhà trường từ năm 2018  đến năm 2020
 

        Thực hiện Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 19/6/2017 của UBND thành phố Hà Nội về việc phát triển giáo dục mầm non thành phố Hà Nội đến năm 2020.     
  Căn cứ Đề án số 209/ĐA-UBND ngày 22/12/2017 của UBND huyện Đan Phượng về việc phát triển giáo dục mầm non huyện Đan phượng đến năm 2020;
Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm của nhà trường,
Trường Mầm non Hồng Hà xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục mầm non đến năm 2020 cụ thể như sau:
A. Đánh giá thực trạng đến hết năm 2017
I. Quy mô, số lượng và công tác phổ cập.
1. Quy mô nhóm, lớp.
- Nhà trường có 3 điểm trường.
          - Tổng số nhóm, lớp: 20 nhóm, lớp.
Trong đó: 3 nhóm trẻ 24-36 tháng; 4 lớp 3 tuổi, 7 lớp 4 tuổi, 6 lớp 5 tuổi.
          - Số trẻ  toàn trường: 730 cháu.
            Trong đó: Nhà trẻ 96 cháu/100 = 96% so với kế hoạch; Mẫu giáo 634 cháu/740 =86% so với kế hoạch.                         
2.Công tác phổ cập giáo dục trẻ em năm tuổi.
Nhà trường làm tốt công tác phổ cập Giáo dục mầm non. Cụ thể:
          Tổng số giáo viên dạy lớp 5 tuổi: 12 giáo viên; Số lớp 5 tuổi: 6 lớp; Số trẻ 5 tuổi: 219 cháu.
Thực hiện công tác điều tra PCGDMN: Vào tháng 7 hàng năm BCĐ công tác PCGDMN họp và chỉ đạo các thành viên trong BCĐ phối hợp với giáo viên đi điều tra trẻ trên địa bàn xã Hồng Hà theo đúng hướng dẫn. BCĐ luôn nâng chất lượng và duy trì công tác PC trên địa bàn theo đúng tiến độ và đạt chất lượng cao.
II. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
  1. Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng
-  100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần; trường học đủ điều kiện an toàn loại tốt.
          - Công tác phòng chống cháy nổ trong nhà trường được thực hiện nghiêm túc.
- Tỷ lệ trẻ ăn bán trú đạt 100%.
           1.2.Chăm sóc sức khỏe:
           - Nhân viên y tế thực hiện tốt công tác y tế học đường: 100% trẻ đến lớp được cân, đo, lên biểu đồ phát triển, khám sức khỏe định kỳ đầy đủ.
+ Về cân nặng : Trẻ phát triển  bình thường đạt: 96.6%. Trẻ SDD là: 3.4%
+ Về chiều cao: Trẻ phát triển  bình thường đạt: 96.5%.Trẻ thấp còi là: 3.5%.
          1.3. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Thực hiện tốt Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 16/3/2016 của UBND thành phố Hà Nội về tổ chức phong trào thi đua “An toàn thực phẩm” trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020.
-  Ký hợp đồng cung ứng thực phẩm, tuân thủ các qui định về VSATTP của cơ quan y tế, cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn, kiểm tra tư cách pháp nhân của đơn vị cung ứng thực phẩm, nguồn gốc thực phẩm, danh mục thực phẩm.
          - Xây dựng thực đơn đảm bảo hợp lý giữa các chất theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN. Nhu cầu kcal trên trẻ tại trường: + Mẫu giáo: 615-676 kcal, Nhà trẻ:  600-651 kcal
- Chế biến thực phẩm đúng qui trình theo thực đơn, đảm bảo vệ sinh an             toàn thực phẩm .Thực hiện  lưu mẫu thức ăn hàng ngày nghiêm túc.
          -  Không có tình trạng ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Bếp ăn đạt tiêu chí an toàn thực phẩm.
          - Trẻ được vệ sinh cá nhân sạch sẽ, được uống nước ấm vào mùa đông.
- Đảm bảo định lượng ăn của trẻ.
- 100% giáo viên thực hiện tốt quy chế tổ chức ăn, ngủ, và vệ sinh các nhân trẻ vệ sinh môi trường nhóm lớp, đồ dùng đồ chơi hàng ngày.      
       - 96% trẻ nề nếp  vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường tốt. Không có  dịch bệnh xảy ra trong trường.
     1.4.Chất lượng giáo dục:
           - Thực hiện có hiệu quả nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kem theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT và tổ chức bồi dưỡng hướng dẫn các cơ sở GDMN thực hiện tốt Chương trình GDMN sau chỉnh sửa. Tiếp tục thực hiện Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ Giáo dục và đào tạo hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ chuẩn bị tâm thế cho trẻ năm tuổi vào lớp 1.
 - Thực hiện tốt các chuyên đề: Hoạt động âm nhạc; Hoạt động khám phá; Phát triển vận động thể dục, thể thao; Phát triển nhận thức, Phát triển ngôn ngữ.
   - Thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
    - 100% các lớp được giáo dục nâng cao kỹ năng tự phục vụ cho các cháu thông qua các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, kỹ năng giao tiếp, biết tránh xa những nơi nguy hiểm, tự tin và hợp tác...
- Môi trường các nhóm lớp thân thiện phù hợp hàng tháng, các sự kiện trong năm học . Giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo.
   - 100% trẻ  được giáo dục ATGT; BVMT; Sử dụng năng lượng tiết kiệm; Bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; Ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường mầm non…
   - Tổ chức tốt các Hội thi cấp trường và tham dự các Hội thi cấp huyện- Thực hiện tốt công tác xây dựng chỉ đạo điểm các chuyên đề.
* Đánh giá các lĩnh vực của trẻ đạt: Nhà trẻ từ 84% trở lên; mẫu giáo đạt 88% trở lên.
* Kiểm định chất lượng GDMN:Thực hiện duy trì kiểm định chất lượng GDMN và trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số25/2014/TT-BGDĐT ngày 7/8/2014 về Ban hành qui định về kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.
*Ứng dụng CNTT: Chỉ đạo giáo viên tăng cường học hỏi, khai thác,sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, góp phần đổi mới phương pháp CS-GD trẻ.
* Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua:
- Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị; Thực hiện nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong nhà trường. Tập trung triển khai tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong GDMN phù hợp với từng độ tuổi.
- Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua " Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học", tiếp tục thực hiện các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
III. Đội ngũ CBQL và GV
-  Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên hiện có: 65 đ/c
          - Biên chế: 44 người ; Hợp đồng: 21 người.
          - Trình độ chuyên môn:
+ Ban giám hiệu:  2 ; Đại học: 2 = 100% ; Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 02/02; Nghiệp vụ quản lý GD: 02/02
  + Giáo viên:  44 (Biên chế: 39 , hợp đồng: 05 đ/c; Đại học: 16 = 36%; Cao đẳng: 7 = 16% ; TC: 21 = 48%. Trình độ trên chuẩn của giáo viên: 23/44 =  52%.
+  Nhân viên: 16; Cao đẳng: 9 Trung cấp: 4 ; Bằng THPT: 3 (bảo vệ).
- 42% cán bộ giáo viên có trình độ tiếng anh theo quy định..
         - 81% cán bộ giáo viên có trình độ tin học theo quy định.
- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm: 64% đạt khá và 36% đạt xuất sắc. 
- CBQL, GV, NV được đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức đạt: 28% CB, GV, NV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 72% CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Cán bộ giáo viên, nhân viên có lập trường tư tưởng kiên định vững vàng, chấp hành tốt chủ chương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương và của ngành học.
          * Công tác đảng và các đoàn thể:
- Đảng viên 18đ/c đạt 27%. 100% đảng viên xếp loại  hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.
- Công đoàn và Đoàn Thanh niên đều đạt trong sạch vững mạnh.
IV. Cơ sở vật chất và thiết bị
- Có 15/20 phòng học được xây kiên cố hóa, có 5 phòng học bán kiên cố đã xuống cấp.
- Trường xây dựng tường rào, cổng ngõ, có biển tên trường đúng quy định. Nhà trường có nguồn nước hợp vệ sinh và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.
- Các phòng sinh hoạt chung : Đảm bảo diện tích quy định, trang bị đầy đủ bàn ghế, đồ dùng, đồ chơi, trang trí môi trường học tập phù hợp cho trẻ hoạt động. Đảm bảo đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho một số lớp theo quy .
- Phòng vệ sinh: Được xây dựng khép kín, thuận tiện cho trẻ sử dụng, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, có đủ nước sạch, bồn rửa tay và xà phòng cho trẻ rửa… đảm bảo theo qui định.
- Hiên chơi: có lan can bao quanh theo qui định.
- Nhà trường có phòng giáo dục nghệ thuật có diện tích 74 m2, thoáng mát, đủ ánh sáng, có đủ đồ dùng đồ chơi âm nhạc…
- Trường có nhà bếp được xây dựng theo qui trình bếp một chiều, hợp vệ sinh, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn đúng quy định, có đủ đồ dùng dụng cụ phục vụ nhà bếp… Chưa có phòng ăn riêng cho trẻ.
- Nhà trường có hội trường, đảm bảo bàn ghế, các biểu bảng theo qui định.
- Có phòng Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu theo yêu cầu, có đầy đủ các phương tiện làm việc…
- Phòng y tế có đủ trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe…
- Có phòng dành cho nhân viên và khu vệ sinh cho CB-GV-NV theo qui định. Có khu để xe cho CB-GV-NV.
- Sân chơi đảm bảo đủ diện tích, được quy hoạch thiết kế phù hợp, có cây xanh, khám phá. Sân chơi có trên 7 loại đồ chơi ngoài trời, các khu vui chơi của trẻ được quy hoạch hợp lý, đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.
- Phương tiện phục vụ trong công tác giảng dạy trên lớp: có ti vi, đầu đĩa cho 20/20 nhóm, lớp;
- Xây dựng cảnh quan trường, lớp xanh- sạch- đẹp, tạo môi trường giáo dục thân thiện trong trường mầm non; đảm bảo CSVC-TTBDH tối thiểu theo yêu cầu chuẩn của trường chuẩn quốc gia; có vườn rau,có khu vui chơi phát triển thể chất…
-Nhà trường còn thiếu phòng giáo dục thể chất, phòng thư viện, phòng tiếng anh, phòng Kismast
V. Công tác quản lý
          - Thực hiện phương châm: Kỷ cương trong quản lý; Thực chất trong đánh giá; Hiệu quả trong công tác. Tiếp tục đổi mới trong đánh giá giáo viên và đánh giá trẻ.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ và thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng..
          - Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả Quy chế dân chủ.
- Công tác tổ chức, quản lý của nhà trường đã đi vào chiều sâu, có sự đổi mới, sáng tạo; Kế hoạch thực hiện có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá sâu sát, đúng thực chất và khách quan. Ban giám hiệu nhà trường luôn được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
VI. Hạn chế
           1. Chất lượng:
+ Về chất lượng nuôi dưỡng: mức ăn đối với trẻ còn thấp chưa đảm bảo chất dinh dưỡng (16000đ/trẻ/ngày)
+ Về giáo dục: Còn một số giáo viên mới chưa có kinh nghiệm. Do đó còn vướng mắc khi xây dựng kế hoạch, xác định nội dung, mục tiêu chưa  phù hợp.             
2. Cơ sở vật chất: Thiết bị đồ dùng đối với từng độ tuổi theo Thông tư 02/2010/TT-BGD ĐT quy định còn thiếu.
3. Công tác quản lý: Công tác kiểm tra, dự giờ giáo viên chưa được nhiều.
B. Mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
I. Mục tiêu chung
Ổn định, phát triển, xây dựng đơn vị có uy tín về mọi mặt, tiến tới tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại; xây dựng đội ngũ CBQL và GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; môi trường học tập thân thiện, nề nếp, kỷ cương, có chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cao để tạo cơ hội phát triển tốt nhất năng lực, tính tích cực, mạnh dạn, tự tin của trẻ; giúp trẻ phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, có kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, bước đầu có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội; xây dựng nhà trường đạt các mức độ theo quy định của Trường Mầm non đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1.
I. Mục tiêu cụ thể
1. Mục tiêu đến năm 2018
1.1. Công tác phát triển số lượng
- Nhà trường giữ nguyên 3 điểm trường.
          - Tổng số nhóm, lớp: 20 nhóm, lớp; trong đó: 3 nhóm trẻ 24-36 tháng; 4 lớp 3 tuổi, 7 lớp 4 tuổi, 6 lớp 5 tuổi.
          - Số trẻ  toàn trường: 769 cháu. Trong đó: Nhà trẻ 112 cháu/515 = 22%;  Mẫu giáo 657 cháu/731 =90% .          
1.2. Chất lượng CSGD
1.2.1.Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.
          - Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống cháy nổ trong nhà trường.
-100% trẻ đến lớp được cân, đo, lên biểu đồ phát triển, khám sức khỏe định kỳ đầy đủ.
+ Về cân nặng : Trẻ phát triển  bình thường đạt: 97,2%; trẻ SDD là: 2,8%, trẻ béo phì: 0.3%
+ Về chiều cao: Trẻ phát triển  bình thường đạt: 95.5%; trẻ thấp còi là: 4.5%.
          - Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo Thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế về công tác y tế trường học.
          - Theo dõi trẻ suy dinh dưỡng, béo phì hàng tháng để có biện pháp khắc phục.
          - Ký hợp đồng cung ứng thực phẩm, tuân thủ các qui định về VSATTP của cơ quan y tế, cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn, kiểm tra tư cách pháp nhân của đơn vị cung ứng thực phẩm, nguồn gốc thực phẩm, danh mục thực phẩm.
          -  Đảm bảo chất lượng bữa ăn, chất lượng thực phẩm. Thực đơn phù hợp từng lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo.
- Tuyên truyền Chương trình sữa học đường theo Kế hoạch UBND thành phố phê duyệt.
          - Xây dựng thực đơn đảm bảo hợp lý giữa các chất theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN.
          - Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng.
          1.2.2. Chất lượng giáo dục:
  - Thực hiện có hiệu quả nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kem theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT và tổ chức bồi dưỡng hướng dẫn các cơ sở GDMN thực hiện tốt Chương trình GDMN sau chỉnh sửa. Tiếp tục thực hiện Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ Giáo dục và đào tạo hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ chuẩn bị tâm thế cho trẻ năm tuổi vào lớp 1.
 - Tiếp tục thực hiện tốt các chuyên đề: Hoạt động âm nhạc; Hoạt động khám phá; Phát triển vận động thể dục, thể thao; Phát triển nhận thức, Phát triển ngôn ngữ.
    - Thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Phát huy sử dụng có hiệu quả phòng thư viện và phòng Kismart.
- Chỉ đạo 100% các lớp ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori, nâng cao kỹ năng tự phục vụ cho các cháu thông qua các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, kỹ năng giao tiếp, biết tránh xa những nơi nguy hiểm, tự tin và hợp tác...
   - 100% trẻ  được giáo dục ATGT; BVMT; Sử dụng năng lượng tiết kiệm; Bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; Ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường mầm non…
 - Tổ chức tốt các Hội thi cấp trường và tham dự thi cấp huyện.
  - Thực hiện làm điểm cho huyện về tổ chức các hoạt động lĩnh vực phát triển ngôn ngữ.
- Thực hiện tốt công tác xây dựng chỉ đạo điểm các chuyên đề.
- Đánh giá các lĩnh vực của trẻ đạt: Nhà trẻ từ 92% trở lên; mẫu giáo đạt 95% trở lên.
     1.3. Cơ sở vật chất
- Phấn đấu Trường chuẩn quốc gia cấp độ 1.
- 100 % nhóm lớp có đủ trang thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, cho dạy và học.
- Phấn đấu 100% trẻ có đủ đồ dùng, học liệu tối thiểu.
- 100% các khu, lớp có đủ đồ dùng dụng cụ giáo dục thể chất. Có sân chơi vườn hoa, cây xanh bóng mát. Tạo môi trường cho trẻ phát triển thể chất. 
- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị các phòng học, phòng Hiệu bộ.
- 100% giáo viên tích cực tự làm đồ dùng, thiết bị dạy và học của cấp học mầm non.
1.4. Đội ngũ
-  Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên hiện có:  71 đ/c
          - Biên chế: 44 người ; Hợp đồng: 27người.
          - Trình độ chuyên môn:
+ Ban giám hiệu:  3 ; Đại học: 3 = 100% ; Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 03/03; Nghiệp vụ quản lý GD: 03/03
+ Giáo viên:  46 (Biên chế: 38, hợp đồng: 8 đ/c giáo viên.
+  Nhân viên: 22.
- Phấn đấu cuối năm: Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn: 30/46 = 65%
- 100% Cán bộ giáo viên, nhân viên có lập trường tư tưởng kiên định vững vàng, chấp hành tốt chủ chương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương và của ngành.
 - 40% cán bộ giáo viên có trình độ tiếng anh theo quy định.
- Đánh giá xếp loại CBVC và chuẩn nghề nghiệp cuối năm: 67% đạt khá và 33% đạt xuất sắc. 
- 100 % CBQL, GV, NV được đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Phấn đấu: 27% CB, GV, NV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 73% CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhân viên được bồi dưỡng chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ phân công.
          - Xây dựng Đảng:  Phấn đấu kết nạp 02 đảng viên nâng tổng số Đảng viên là 20 = 28 %. 100% đảng viên xếp loại  hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. 
- Xây dựng công đoàn và đoàn Thanh niên:  100% đoàn viên công đoàn và đoàn Thanh niên thực hiện tốt các nhiệm vụ.
2. Mục tiêu đến năm 2020
2.1. Công tác phát triển số lượng
- Nhà trường giữ nguyên 3 điểm trường.
          - Tổng số nhóm, lớp: 24 nhóm, lớp; trong đó: 5 nhóm trẻ 24-36 tháng; 5 lớp 3 tuổi, 7 lớp 4 tuổi, 7 lớp 5 tuổi.
    - Tuyển sinh đạt tỷ lệ duyệt biên chế cho năm học
- Phấn đấu:  Nhà trẻ: đạt 38-40% trẻ trong độ tuổi ra lớp; Mẫu giáo đạt 100%.
- 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT.
2.2. Chất lượng chăm sóc giáo dục
- 100% được đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích và được chăm sóc sức khỏe theo thông tư liên tịch số 13/2016-TTLT-BYT-BGDĐT.
- Trẻ phát triển bình thường đạt 97%
- SDD thể nhẹ cân và thấp còi dưới 3%.
          - Theo dõi trẻ suy dinh dưỡng, béo phì hàng tháng để có biện pháp khắc phục.
          - Ký hợp đồng cung ứng thực phẩm, tuân thủ các qui định về VSATTP của cơ quan y tế, cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn, kiểm tra tư cách pháp nhân của đơn vị cung ứng thực phẩm, nguồn gốc thực phẩm, danh mục thực phẩm.
          -  Đảm bảo chất lượng bữa ăn, chất lượng thực phẩm. Thực đơn phù hợp từng lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo.
- Thực hiện Chương trình sữa học đường theo Kế hoạch UBND thành phố.
          - Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng.
       - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện cho trẻ, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng trẻ theo chương trình giáo dục mầm non, đổi mới các hoạt động giáo dục như thăm quan dã ngoại, tổ chức các ngày hội, ngày lễ giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
       - Tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục. Phấn đấu:
+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt  97%.
+ Tỷ lệ bé ngoan đạt 97 %.
+ 95% trẻ phát triển toàn diện trở lên.
2.3. Cơ sở vật chất
        - Tham mưu với các cấp lãnh đạo từng bước xây dựng CSVC đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. 
        - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng chức năng, khu vui chơi của trẻ.
        - Đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.
2.4. Đội ngũ
       - Thường xuyên bồi dưỡng giáo dục tư tưởng đạo đức cách mạng, học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí minh cho giáo viên, nhân viên.
       - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
      - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
       - Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.
        - Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên đầu đàn, cán bộ giáo viên trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
         - Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần 
hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.
- Trên chuẩn: CBQL:100%; GV: 100 %;
- Trình độ lý luận chính trị: 02 Đảng viên đi học trung cấp.
- 100%  GV đạt  loại khá và xuất sắc chuẩn nghề nghiệp GV mầm Non.
- 100% CBQL đánh giá chuẩn từ khá trở lên..
- 100% CB-GV-NV được đánh giá xếp loại công chức, viên chức, lao động hợp đồng đạt 20%  hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 80% hoàn thành tốt nhiệm vụ.
III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Tăng cườn làm tốt công tác giáo dục về tư tưởng, nhận thức cho đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng làm việc và hướng tới xây dựng chất lượng "mũi nhọn".
    *Nhiệm vụ.
    - Phát huy vai trò lãnh đạo của Chi bộ Đảng, Công đoàn, Chi đoàn phân công, phân nhiệm cho từng cá nhân và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
*Giải pháp.
- Thường xuyên tổ chức các buổi học tập các Nghị quyết, chỉ thị, các văn bản, Điều lệ trường Mầm non, các văn bản liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của CB, GV, CNV trong nhà trường;
2. Công tác xây dựng đội ngũ
          * Nhiệm vụ:
          - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp, có chuyên môn nghiệp vụ giỏi có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
          - Đảm bảo chế độ chính sách theo quy định đối với CB, GV, NV.
 - Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên nòng cốt được tham quan học tập các điển hình tiên tiến trong nước.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
          * Giải pháp:
- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.
          - Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên đầu đàn, cán bộ giáo viên trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.     
- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần 
hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.
3.Công tác quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ
*Nhiệm vụ: Xây dựng và phát triển ý chí làm việc của tập thể, mỗi thành viên trong đơn vị đều phải có tư tưởng dám nghĩ, biết làm, nâng cao tính phê bình và tự phê bình của mỗi cá nhân, có định hướng cụ thể về hình ảnh của trường đến năm 2020:
- Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý chỉ đạo. Phân công và sử dụng lao động đúng vị trí việc làm để phát huy hiệu quả công việc và tính tích cực của mỗi cá nhân.
- Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo thường xuyên kịp thời.
          - Thực hiện phương châm: Kỷ cương trong quản lý; Thực chất trong đánh giá; Hiệu quả trong công tác.
          - Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ và thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng.
- Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả Quy chế dân chủ.
- Quản lý chặt chẽ công tác tài chính, tài sản nhà trường. Thực hiện chế độ thu-chi, sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo công khai, dân chủ, đúng mục đích, đúng quy định.
*Giải pháp: 
- Giảm bớt thủ tục hành chính trong công tác điều hành quản lí của Hiệu trưởng và các tổ chức đoàn thể như: hạn chế các buổi hội họp, triển khai nhanh đầy đủ và kịp thời các nội dung cần làm; Đổi mới cách đánh giá, kiểm tra, khắc phục kịp thời và đạt hiệu quả các sai sót hạn chế của từng cá nhân và các tổ chức đoàn thể; Làm tốt công tác thi đua khen thưởng đối với giáo viên và học sinh; đánh giá đúng năng lực thực của từng cá nhân; Bố trí, sắp xếp công việc phù hợp với năng lực của từng cá nhân; tạo điều kiện cho  giáo viên được tham gia học tập các lớp nâng chuẩn trong từng năm học; Chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật lao động, đảm bảo ý thức trách nhiệm và nề nếp làm việc.
4. Xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1 và đổi mới phương pháp giáo dục mầm non.
a. Xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1
    * Nhiệm vụ.
   - Tập trung mọi nguồn lực để tiếp tục củng cố các kết quả đã đạt được và phát triển trường lớp về mọi mặt trong giai đoạn 2018-2020.
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo từng bước xây dựng CSVC đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; Xây dựng giai đoạn 3 khu Bá Nội và sửa chữa các hạng mục xuống cấp ở 3 khu, phòng chức năng , phòng hiệu bộ điểm trường Bồng Lai.
        - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng chức năng, khu vui chơi của trẻ.
*Giải pháp.
Tham mưu với UBND Huyện, xã, Phòng GD-ĐT đầu tư cơ sở vật chất,  trang thiết bị cho nhà trường. Tiếp tục huy động các nguồn tài trợ của CMHS, các tổ chức kinh doanh trên địa bàn xã để thực hiện sửa chữa nhỏ các phòng học, xây dựng cảnh quan nhà trường. Thường xuyên kiểm tra, thống kê thiết bị, đồ dùng dạy học hết hạn sử dụng, đã hỏng để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa đề nghị cấp bổ sung.
b. Xây dựng mô hình trường học kết nối
* Nhiệm vụ
    - Xây dựng khung cảnh sư phạm nhà trường thân thiện, xanh - sạch - đẹp, tận dụng diện tích mặt đất để làm vườn rau cho trẻ, trông cây xanh, bóng mát, cây ăn quả đảm bảo 50% diện tích sân là sân cỏ. Xây dựng khu vui chơi thể chất, không gian sáng tạo cho trẻ đảm bảo an toàn phù hợp.
- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy và học sáng tạo, bài giảng điện tử e - Learning , sử dụng thư viện điện tử ngành học . Xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền phối hợp trách nhiệm gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Thành lập trang website để tuyên truyền về nhà trường và phục vụ cho công tác giáo dục.
* Giải pháp
- Sử dụng tiết kiệm các nguồn kinh phí, các nguồn tài trợ để đầu tư hệ thống máy tính, các thiết bị giáo dục khác theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Thiết kế các khu vui chơi, không gian sáng tạo, trồng cây xanh, cây cảnh, trải cỏ nhân tạo… tiến tới đạt các tiêu chí về trường đạt Chuẩn Quốc gia mức 2. 
c. Đổi mới phương pháp giáo dục mầm non theo hướng hội nhập
* Nhiệm vụ:
- Triển khai bộ công cụ đánh giá chất lượng giáo dục trẻ mầm non.
- 100% các lớp ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori, nâng cao kỹ năng tự phục vụ cho các cháu thông qua các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, kỹ năng giao tiếp, biết tránh xa những nơi nguy hiểm, tự tin và hợp tác...
* Giải pháp:
- Thực hiện đánh giá trẻ theo đúng hướng dẫn
- Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch tổ chức các hoạt động ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori  để giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ: rửa tay, tự múc  cơm ăn, chải răng, thay quần áo, lau mặt... phù hợp với thực trạng đối tượng học sinh của từng lớp; Tổ chức các chuyên đề về giáo dục lễ giáo. Tăng cường tổ chức các hoạt động vui chơi, trò chơi học tập, trò chơi dân gian để rèn tính mạnh dạn, tự tin cho các em.
5. Công tác xã hội hoá
          * Nhiệm vụ:
          - Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa nhằm tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Cụ thể:
+ Phấn đấu năm 2018-2020 xã hội hóa 06 chiếc tivi , 08 máy điều hoà cho các nhóm lớp, 20 chiếc bình nóng lạnh.
+ Cải tạo khu sân trong trường mầm non Khu Bá Nội và khu Bồng Lai thành khu phát triển vận động.
+ Tạo môi trường cảnh quan sư phạm và không gian sáng tạo cho điểm trường Bồng Lai.
* Giải pháp
- Tuyên truyền trong các buổi họp phụ huynh và trên hệ thống loa truyền thanh của xã các bài viết về ngành, về công tác chăm sóc giáo dục trẻ,  các thành tựu và giải pháp phát triển giáo dục mầm non ở địa phương thông qua các hoạt động thực tiễn và các hoạt động chuyên môn của nhà trường.
- Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường sự ủng hộ của phụ huynh HS.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính, hiện vật từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư các trang thiết bị hiện đại tạo cảnh quan sư phạm cho nhà trường.
IV. Tổ chức thực hiện
         1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
         -  Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
          2. Tổ chức thực hiện
         - Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
          3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
         - Giai đoạn 1: Từ năm 2017 - 2018: Hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá trường. 
          - Giai đoạn 2: Từ năm 2018 -  2020: Phấn đấu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
          4. Đối với Hiệu trưởng
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên  nhà trường; kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
         - Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.
        - Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình có liên quan đến đơn vị.
         - Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch nhiệm vụ hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
          5. Đối với Phó Hiệu trưởng
-Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
          6. Đối với tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng
- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
          - Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.
         - Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các tổ chức trong nhà trường.
         7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
         8. Đối với trẻ
          - Tích cực tham gia hoạt động giáo dục, hoạt động ngoại khóa nhằm phát triển toàn diện, phát triển kĩ năng sống.
          9. Ban đại diện cha mẹ trẻ em
          - Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
           - Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với trẻ, phối hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường
          - Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.
          - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với Nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
          11. Kiến nghị với các cơ quan chức năng
          - Đối với UBND huyện Đan Phượng: Đầu tư xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng theo lộ trình tăng cường CSVC cho trường hoàn thành mục tiêu chiến lược.
          - Đối với  Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Đan Phượng:
          + Phê duyệt Kế hoạch chiến lược cho trường, tham mưu với UBND huyện đầu tư CSVC để trường thực hiện nội dung Kế hoạch theo đúng các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.
          + Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
          - Đối với chính quyền địa phương:
          - Hỗ trợ trường trong phê duyệt chủ trương, tăng cường tuyên truyền xã hội hóa để nhà trường thực hiện tốt kế hoạch chiến lược.
          Trên  đây là Kế hoạch điều chỉnh chiến lược phát triển giáo dục trường mầm non Hồng Hà giai đoạn 2018 đến năm 2020 , kính mong các cấp tạo điều kiện, các tổ chức bộ phận có liên quan phối hợp thực hiện góp phần thành công theo lộ trình chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.
 
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT huyện;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Giang Triệu Hương
 
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
UBND HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
TRƯỜNG MẦM NON HỒNG HÀ
 

Số: 07/KH-MNHH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Hồng Hà, ngày 30 tháng 12 năm 2017
 
KẾ HOẠCH
Điều chỉnh chiến lược phát triển nhà trường từ năm 2018  đến năm 2020
 

        Thực hiện Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 19/6/2017 của UBND thành phố Hà Nội về việc phát triển giáo dục mầm non thành phố Hà Nội đến năm 2020.     
  Căn cứ Đề án số 209/ĐA-UBND ngày 22/12/2017 của UBND huyện Đan Phượng về việc phát triển giáo dục mầm non huyện Đan phượng đến năm 2020;
Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm của nhà trường,
Trường Mầm non Hồng Hà xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục mầm non đến năm 2020 cụ thể như sau:
A. Đánh giá thực trạng đến hết năm 2017
I. Quy mô, số lượng và công tác phổ cập.
1. Quy mô nhóm, lớp.
- Nhà trường có 3 điểm trường.
          - Tổng số nhóm, lớp: 20 nhóm, lớp.
Trong đó: 3 nhóm trẻ 24-36 tháng; 4 lớp 3 tuổi, 7 lớp 4 tuổi, 6 lớp 5 tuổi.
          - Số trẻ  toàn trường: 730 cháu.
            Trong đó: Nhà trẻ 96 cháu/100 = 96% so với kế hoạch; Mẫu giáo 634 cháu/740 =86% so với kế hoạch.                         
2.Công tác phổ cập giáo dục trẻ em năm tuổi.
Nhà trường làm tốt công tác phổ cập Giáo dục mầm non. Cụ thể:
          Tổng số giáo viên dạy lớp 5 tuổi: 12 giáo viên; Số lớp 5 tuổi: 6 lớp; Số trẻ 5 tuổi: 219 cháu.
Thực hiện công tác điều tra PCGDMN: Vào tháng 7 hàng năm BCĐ công tác PCGDMN họp và chỉ đạo các thành viên trong BCĐ phối hợp với giáo viên đi điều tra trẻ trên địa bàn xã Hồng Hà theo đúng hướng dẫn. BCĐ luôn nâng chất lượng và duy trì công tác PC trên địa bàn theo đúng tiến độ và đạt chất lượng cao.
II. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
  1. Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng
-  100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần; trường học đủ điều kiện an toàn loại tốt.
          - Công tác phòng chống cháy nổ trong nhà trường được thực hiện nghiêm túc.
- Tỷ lệ trẻ ăn bán trú đạt 100%.
           1.2.Chăm sóc sức khỏe:
           - Nhân viên y tế thực hiện tốt công tác y tế học đường: 100% trẻ đến lớp được cân, đo, lên biểu đồ phát triển, khám sức khỏe định kỳ đầy đủ.
+ Về cân nặng : Trẻ phát triển  bình thường đạt: 96.6%. Trẻ SDD là: 3.4%
+ Về chiều cao: Trẻ phát triển  bình thường đạt: 96.5%.Trẻ thấp còi là: 3.5%.
          1.3. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Thực hiện tốt Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 16/3/2016 của UBND thành phố Hà Nội về tổ chức phong trào thi đua “An toàn thực phẩm” trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020.
-  Ký hợp đồng cung ứng thực phẩm, tuân thủ các qui định về VSATTP của cơ quan y tế, cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn, kiểm tra tư cách pháp nhân của đơn vị cung ứng thực phẩm, nguồn gốc thực phẩm, danh mục thực phẩm.
          - Xây dựng thực đơn đảm bảo hợp lý giữa các chất theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN. Nhu cầu kcal trên trẻ tại trường: + Mẫu giáo: 615-676 kcal, Nhà trẻ:  600-651 kcal
- Chế biến thực phẩm đúng qui trình theo thực đơn, đảm bảo vệ sinh an             toàn thực phẩm .Thực hiện  lưu mẫu thức ăn hàng ngày nghiêm túc.
          -  Không có tình trạng ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Bếp ăn đạt tiêu chí an toàn thực phẩm.
          - Trẻ được vệ sinh cá nhân sạch sẽ, được uống nước ấm vào mùa đông.
- Đảm bảo định lượng ăn của trẻ.
- 100% giáo viên thực hiện tốt quy chế tổ chức ăn, ngủ, và vệ sinh các nhân trẻ vệ sinh môi trường nhóm lớp, đồ dùng đồ chơi hàng ngày.      
       - 96% trẻ nề nếp  vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường tốt. Không có  dịch bệnh xảy ra trong trường.
     1.4.Chất lượng giáo dục:
           - Thực hiện có hiệu quả nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kem theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT và tổ chức bồi dưỡng hướng dẫn các cơ sở GDMN thực hiện tốt Chương trình GDMN sau chỉnh sửa. Tiếp tục thực hiện Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ Giáo dục và đào tạo hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ chuẩn bị tâm thế cho trẻ năm tuổi vào lớp 1.
 - Thực hiện tốt các chuyên đề: Hoạt động âm nhạc; Hoạt động khám phá; Phát triển vận động thể dục, thể thao; Phát triển nhận thức, Phát triển ngôn ngữ.
   - Thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
    - 100% các lớp được giáo dục nâng cao kỹ năng tự phục vụ cho các cháu thông qua các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, kỹ năng giao tiếp, biết tránh xa những nơi nguy hiểm, tự tin và hợp tác...
- Môi trường các nhóm lớp thân thiện phù hợp hàng tháng, các sự kiện trong năm học . Giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo.
   - 100% trẻ  được giáo dục ATGT; BVMT; Sử dụng năng lượng tiết kiệm; Bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; Ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường mầm non…
   - Tổ chức tốt các Hội thi cấp trường và tham dự các Hội thi cấp huyện- Thực hiện tốt công tác xây dựng chỉ đạo điểm các chuyên đề.
* Đánh giá các lĩnh vực của trẻ đạt: Nhà trẻ từ 84% trở lên; mẫu giáo đạt 88% trở lên.
* Kiểm định chất lượng GDMN:Thực hiện duy trì kiểm định chất lượng GDMN và trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số25/2014/TT-BGDĐT ngày 7/8/2014 về Ban hành qui định về kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.
*Ứng dụng CNTT: Chỉ đạo giáo viên tăng cường học hỏi, khai thác,sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, góp phần đổi mới phương pháp CS-GD trẻ.
* Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua:
- Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị; Thực hiện nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong nhà trường. Tập trung triển khai tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong GDMN phù hợp với từng độ tuổi.
- Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua " Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học", tiếp tục thực hiện các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
III. Đội ngũ CBQL và GV
-  Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên hiện có: 65 đ/c
          - Biên chế: 44 người ; Hợp đồng: 21 người.
          - Trình độ chuyên môn:
+ Ban giám hiệu:  2 ; Đại học: 2 = 100% ; Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 02/02; Nghiệp vụ quản lý GD: 02/02
  + Giáo viên:  44 (Biên chế: 39 , hợp đồng: 05 đ/c; Đại học: 16 = 36%; Cao đẳng: 7 = 16% ; TC: 21 = 48%. Trình độ trên chuẩn của giáo viên: 23/44 =  52%.
+  Nhân viên: 16; Cao đẳng: 9 Trung cấp: 4 ; Bằng THPT: 3 (bảo vệ).
- 42% cán bộ giáo viên có trình độ tiếng anh theo quy định..
         - 81% cán bộ giáo viên có trình độ tin học theo quy định.
- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm: 64% đạt khá và 36% đạt xuất sắc. 
- CBQL, GV, NV được đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức đạt: 28% CB, GV, NV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 72% CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Cán bộ giáo viên, nhân viên có lập trường tư tưởng kiên định vững vàng, chấp hành tốt chủ chương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương và của ngành học.
          * Công tác đảng và các đoàn thể:
- Đảng viên 18đ/c đạt 27%. 100% đảng viên xếp loại  hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.
- Công đoàn và Đoàn Thanh niên đều đạt trong sạch vững mạnh.
IV. Cơ sở vật chất và thiết bị
- Có 15/20 phòng học được xây kiên cố hóa, có 5 phòng học bán kiên cố đã xuống cấp.
- Trường xây dựng tường rào, cổng ngõ, có biển tên trường đúng quy định. Nhà trường có nguồn nước hợp vệ sinh và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.
- Các phòng sinh hoạt chung : Đảm bảo diện tích quy định, trang bị đầy đủ bàn ghế, đồ dùng, đồ chơi, trang trí môi trường học tập phù hợp cho trẻ hoạt động. Đảm bảo đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho một số lớp theo quy .
- Phòng vệ sinh: Được xây dựng khép kín, thuận tiện cho trẻ sử dụng, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, có đủ nước sạch, bồn rửa tay và xà phòng cho trẻ rửa… đảm bảo theo qui định.
- Hiên chơi: có lan can bao quanh theo qui định.
- Nhà trường có phòng giáo dục nghệ thuật có diện tích 74 m2, thoáng mát, đủ ánh sáng, có đủ đồ dùng đồ chơi âm nhạc…
- Trường có nhà bếp được xây dựng theo qui trình bếp một chiều, hợp vệ sinh, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn đúng quy định, có đủ đồ dùng dụng cụ phục vụ nhà bếp… Chưa có phòng ăn riêng cho trẻ.
- Nhà trường có hội trường, đảm bảo bàn ghế, các biểu bảng theo qui định.
- Có phòng Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu theo yêu cầu, có đầy đủ các phương tiện làm việc…
- Phòng y tế có đủ trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe…
- Có phòng dành cho nhân viên và khu vệ sinh cho CB-GV-NV theo qui định. Có khu để xe cho CB-GV-NV.
- Sân chơi đảm bảo đủ diện tích, được quy hoạch thiết kế phù hợp, có cây xanh, khám phá. Sân chơi có trên 7 loại đồ chơi ngoài trời, các khu vui chơi của trẻ được quy hoạch hợp lý, đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.
- Phương tiện phục vụ trong công tác giảng dạy trên lớp: có ti vi, đầu đĩa cho 20/20 nhóm, lớp;
- Xây dựng cảnh quan trường, lớp xanh- sạch- đẹp, tạo môi trường giáo dục thân thiện trong trường mầm non; đảm bảo CSVC-TTBDH tối thiểu theo yêu cầu chuẩn của trường chuẩn quốc gia; có vườn rau,có khu vui chơi phát triển thể chất…
-Nhà trường còn thiếu phòng giáo dục thể chất, phòng thư viện, phòng tiếng anh, phòng Kismast
V. Công tác quản lý
          - Thực hiện phương châm: Kỷ cương trong quản lý; Thực chất trong đánh giá; Hiệu quả trong công tác. Tiếp tục đổi mới trong đánh giá giáo viên và đánh giá trẻ.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ và thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng..
          - Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả Quy chế dân chủ.
- Công tác tổ chức, quản lý của nhà trường đã đi vào chiều sâu, có sự đổi mới, sáng tạo; Kế hoạch thực hiện có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá sâu sát, đúng thực chất và khách quan. Ban giám hiệu nhà trường luôn được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
VI. Hạn chế
           1. Chất lượng:
+ Về chất lượng nuôi dưỡng: mức ăn đối với trẻ còn thấp chưa đảm bảo chất dinh dưỡng (16000đ/trẻ/ngày)
+ Về giáo dục: Còn một số giáo viên mới chưa có kinh nghiệm. Do đó còn vướng mắc khi xây dựng kế hoạch, xác định nội dung, mục tiêu chưa  phù hợp.             
2. Cơ sở vật chất: Thiết bị đồ dùng đối với từng độ tuổi theo Thông tư 02/2010/TT-BGD ĐT quy định còn thiếu.
3. Công tác quản lý: Công tác kiểm tra, dự giờ giáo viên chưa được nhiều.
B. Mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
I. Mục tiêu chung
Ổn định, phát triển, xây dựng đơn vị có uy tín về mọi mặt, tiến tới tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại; xây dựng đội ngũ CBQL và GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; môi trường học tập thân thiện, nề nếp, kỷ cương, có chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cao để tạo cơ hội phát triển tốt nhất năng lực, tính tích cực, mạnh dạn, tự tin của trẻ; giúp trẻ phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, có kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, bước đầu có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội; xây dựng nhà trường đạt các mức độ theo quy định của Trường Mầm non đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1.
I. Mục tiêu cụ thể
1. Mục tiêu đến năm 2018
1.1. Công tác phát triển số lượng
- Nhà trường giữ nguyên 3 điểm trường.
          - Tổng số nhóm, lớp: 20 nhóm, lớp; trong đó: 3 nhóm trẻ 24-36 tháng; 4 lớp 3 tuổi, 7 lớp 4 tuổi, 6 lớp 5 tuổi.
          - Số trẻ  toàn trường: 769 cháu. Trong đó: Nhà trẻ 112 cháu/515 = 22%;  Mẫu giáo 657 cháu/731 =90% .          
1.2. Chất lượng CSGD
1.2.1.Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.
          - Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống cháy nổ trong nhà trường.
-100% trẻ đến lớp được cân, đo, lên biểu đồ phát triển, khám sức khỏe định kỳ đầy đủ.
+ Về cân nặng : Trẻ phát triển  bình thường đạt: 97,2%; trẻ SDD là: 2,8%, trẻ béo phì: 0.3%
+ Về chiều cao: Trẻ phát triển  bình thường đạt: 95.5%; trẻ thấp còi là: 4.5%.
          - Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo Thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế về công tác y tế trường học.
          - Theo dõi trẻ suy dinh dưỡng, béo phì hàng tháng để có biện pháp khắc phục.
          - Ký hợp đồng cung ứng thực phẩm, tuân thủ các qui định về VSATTP của cơ quan y tế, cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn, kiểm tra tư cách pháp nhân của đơn vị cung ứng thực phẩm, nguồn gốc thực phẩm, danh mục thực phẩm.
          -  Đảm bảo chất lượng bữa ăn, chất lượng thực phẩm. Thực đơn phù hợp từng lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo.
- Tuyên truyền Chương trình sữa học đường theo Kế hoạch UBND thành phố phê duyệt.
          - Xây dựng thực đơn đảm bảo hợp lý giữa các chất theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN.
          - Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng.
          1.2.2. Chất lượng giáo dục:
  - Thực hiện có hiệu quả nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kem theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT và tổ chức bồi dưỡng hướng dẫn các cơ sở GDMN thực hiện tốt Chương trình GDMN sau chỉnh sửa. Tiếp tục thực hiện Thông tư 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ Giáo dục và đào tạo hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ chuẩn bị tâm thế cho trẻ năm tuổi vào lớp 1.
 - Tiếp tục thực hiện tốt các chuyên đề: Hoạt động âm nhạc; Hoạt động khám phá; Phát triển vận động thể dục, thể thao; Phát triển nhận thức, Phát triển ngôn ngữ.
    - Thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Phát huy sử dụng có hiệu quả phòng thư viện và phòng Kismart.
- Chỉ đạo 100% các lớp ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori, nâng cao kỹ năng tự phục vụ cho các cháu thông qua các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, kỹ năng giao tiếp, biết tránh xa những nơi nguy hiểm, tự tin và hợp tác...
   - 100% trẻ  được giáo dục ATGT; BVMT; Sử dụng năng lượng tiết kiệm; Bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; Ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường mầm non…
 - Tổ chức tốt các Hội thi cấp trường và tham dự thi cấp huyện.
  - Thực hiện làm điểm cho huyện về tổ chức các hoạt động lĩnh vực phát triển ngôn ngữ.
- Thực hiện tốt công tác xây dựng chỉ đạo điểm các chuyên đề.
- Đánh giá các lĩnh vực của trẻ đạt: Nhà trẻ từ 92% trở lên; mẫu giáo đạt 95% trở lên.
     1.3. Cơ sở vật chất
- Phấn đấu Trường chuẩn quốc gia cấp độ 1.
- 100 % nhóm lớp có đủ trang thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, cho dạy và học.
- Phấn đấu 100% trẻ có đủ đồ dùng, học liệu tối thiểu.
- 100% các khu, lớp có đủ đồ dùng dụng cụ giáo dục thể chất. Có sân chơi vườn hoa, cây xanh bóng mát. Tạo môi trường cho trẻ phát triển thể chất. 
- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị các phòng học, phòng Hiệu bộ.
- 100% giáo viên tích cực tự làm đồ dùng, thiết bị dạy và học của cấp học mầm non.
1.4. Đội ngũ
-  Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên hiện có:  71 đ/c
          - Biên chế: 44 người ; Hợp đồng: 27người.
          - Trình độ chuyên môn:
+ Ban giám hiệu:  3 ; Đại học: 3 = 100% ; Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 03/03; Nghiệp vụ quản lý GD: 03/03
+ Giáo viên:  46 (Biên chế: 38, hợp đồng: 8 đ/c giáo viên.
+  Nhân viên: 22.
- Phấn đấu cuối năm: Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn: 30/46 = 65%
- 100% Cán bộ giáo viên, nhân viên có lập trường tư tưởng kiên định vững vàng, chấp hành tốt chủ chương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương và của ngành.
 - 40% cán bộ giáo viên có trình độ tiếng anh theo quy định.
- Đánh giá xếp loại CBVC và chuẩn nghề nghiệp cuối năm: 67% đạt khá và 33% đạt xuất sắc. 
- 100 % CBQL, GV, NV được đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Phấn đấu: 27% CB, GV, NV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 73% CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhân viên được bồi dưỡng chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ phân công.
          - Xây dựng Đảng:  Phấn đấu kết nạp 02 đảng viên nâng tổng số Đảng viên là 20 = 28 %. 100% đảng viên xếp loại  hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. 
- Xây dựng công đoàn và đoàn Thanh niên:  100% đoàn viên công đoàn và đoàn Thanh niên thực hiện tốt các nhiệm vụ.
2. Mục tiêu đến năm 2020
2.1. Công tác phát triển số lượng
- Nhà trường giữ nguyên 3 điểm trường.
          - Tổng số nhóm, lớp: 24 nhóm, lớp; trong đó: 5 nhóm trẻ 24-36 tháng; 5 lớp 3 tuổi, 7 lớp 4 tuổi, 7 lớp 5 tuổi.
    - Tuyển sinh đạt tỷ lệ duyệt biên chế cho năm học
- Phấn đấu:  Nhà trẻ: đạt 38-40% trẻ trong độ tuổi ra lớp; Mẫu giáo đạt 100%.
- 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT.
2.2. Chất lượng chăm sóc giáo dục
- 100% được đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích và được chăm sóc sức khỏe theo thông tư liên tịch số 13/2016-TTLT-BYT-BGDĐT.
- Trẻ phát triển bình thường đạt 97%
- SDD thể nhẹ cân và thấp còi dưới 3%.
          - Theo dõi trẻ suy dinh dưỡng, béo phì hàng tháng để có biện pháp khắc phục.
          - Ký hợp đồng cung ứng thực phẩm, tuân thủ các qui định về VSATTP của cơ quan y tế, cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn, kiểm tra tư cách pháp nhân của đơn vị cung ứng thực phẩm, nguồn gốc thực phẩm, danh mục thực phẩm.
          -  Đảm bảo chất lượng bữa ăn, chất lượng thực phẩm. Thực đơn phù hợp từng lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo.
- Thực hiện Chương trình sữa học đường theo Kế hoạch UBND thành phố.
          - Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng.
       - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện cho trẻ, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng trẻ theo chương trình giáo dục mầm non, đổi mới các hoạt động giáo dục như thăm quan dã ngoại, tổ chức các ngày hội, ngày lễ giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
       - Tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục. Phấn đấu:
+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt  97%.
+ Tỷ lệ bé ngoan đạt 97 %.
+ 95% trẻ phát triển toàn diện trở lên.
2.3. Cơ sở vật chất
        - Tham mưu với các cấp lãnh đạo từng bước xây dựng CSVC đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. 
        - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng chức năng, khu vui chơi của trẻ.
        - Đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.
2.4. Đội ngũ
       - Thường xuyên bồi dưỡng giáo dục tư tưởng đạo đức cách mạng, học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí minh cho giáo viên, nhân viên.
       - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
      - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
       - Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.
        - Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên đầu đàn, cán bộ giáo viên trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
         - Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần 
hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.
- Trên chuẩn: CBQL:100%; GV: 100 %;
- Trình độ lý luận chính trị: 02 Đảng viên đi học trung cấp.
- 100%  GV đạt  loại khá và xuất sắc chuẩn nghề nghiệp GV mầm Non.
- 100% CBQL đánh giá chuẩn từ khá trở lên..
- 100% CB-GV-NV được đánh giá xếp loại công chức, viên chức, lao động hợp đồng đạt 20%  hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 80% hoàn thành tốt nhiệm vụ.
III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
1. Tăng cườn làm tốt công tác giáo dục về tư tưởng, nhận thức cho đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng làm việc và hướng tới xây dựng chất lượng "mũi nhọn".
    *Nhiệm vụ.
    - Phát huy vai trò lãnh đạo của Chi bộ Đảng, Công đoàn, Chi đoàn phân công, phân nhiệm cho từng cá nhân và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
*Giải pháp.
- Thường xuyên tổ chức các buổi học tập các Nghị quyết, chỉ thị, các văn bản, Điều lệ trường Mầm non, các văn bản liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của CB, GV, CNV trong nhà trường;
2. Công tác xây dựng đội ngũ
          * Nhiệm vụ:
          - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp, có chuyên môn nghiệp vụ giỏi có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
          - Đảm bảo chế độ chính sách theo quy định đối với CB, GV, NV.
 - Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên nòng cốt được tham quan học tập các điển hình tiên tiến trong nước.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
          * Giải pháp:
- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.
          - Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên đầu đàn, cán bộ giáo viên trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.     
- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần 
hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.
3.Công tác quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ
*Nhiệm vụ: Xây dựng và phát triển ý chí làm việc của tập thể, mỗi thành viên trong đơn vị đều phải có tư tưởng dám nghĩ, biết làm, nâng cao tính phê bình và tự phê bình của mỗi cá nhân, có định hướng cụ thể về hình ảnh của trường đến năm 2020:
- Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý chỉ đạo. Phân công và sử dụng lao động đúng vị trí việc làm để phát huy hiệu quả công việc và tính tích cực của mỗi cá nhân.
- Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo thường xuyên kịp thời.
          - Thực hiện phương châm: Kỷ cương trong quản lý; Thực chất trong đánh giá; Hiệu quả trong công tác.
          - Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ và thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng.
- Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả Quy chế dân chủ.
- Quản lý chặt chẽ công tác tài chính, tài sản nhà trường. Thực hiện chế độ thu-chi, sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo công khai, dân chủ, đúng mục đích, đúng quy định.
*Giải pháp: 
- Giảm bớt thủ tục hành chính trong công tác điều hành quản lí của Hiệu trưởng và các tổ chức đoàn thể như: hạn chế các buổi hội họp, triển khai nhanh đầy đủ và kịp thời các nội dung cần làm; Đổi mới cách đánh giá, kiểm tra, khắc phục kịp thời và đạt hiệu quả các sai sót hạn chế của từng cá nhân và các tổ chức đoàn thể; Làm tốt công tác thi đua khen thưởng đối với giáo viên và học sinh; đánh giá đúng năng lực thực của từng cá nhân; Bố trí, sắp xếp công việc phù hợp với năng lực của từng cá nhân; tạo điều kiện cho  giáo viên được tham gia học tập các lớp nâng chuẩn trong từng năm học; Chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật lao động, đảm bảo ý thức trách nhiệm và nề nếp làm việc.
4. Xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1 và đổi mới phương pháp giáo dục mầm non.
a. Xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1
    * Nhiệm vụ.
   - Tập trung mọi nguồn lực để tiếp tục củng cố các kết quả đã đạt được và phát triển trường lớp về mọi mặt trong giai đoạn 2018-2020.
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo từng bước xây dựng CSVC đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; Xây dựng giai đoạn 3 khu Bá Nội và sửa chữa các hạng mục xuống cấp ở 3 khu, phòng chức năng , phòng hiệu bộ điểm trường Bồng Lai.
        - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng chức năng, khu vui chơi của trẻ.
*Giải pháp.
Tham mưu với UBND Huyện, xã, Phòng GD-ĐT đầu tư cơ sở vật chất,  trang thiết bị cho nhà trường. Tiếp tục huy động các nguồn tài trợ của CMHS, các tổ chức kinh doanh trên địa bàn xã để thực hiện sửa chữa nhỏ các phòng học, xây dựng cảnh quan nhà trường. Thường xuyên kiểm tra, thống kê thiết bị, đồ dùng dạy học hết hạn sử dụng, đã hỏng để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa đề nghị cấp bổ sung.
b. Xây dựng mô hình trường học kết nối
* Nhiệm vụ
    - Xây dựng khung cảnh sư phạm nhà trường thân thiện, xanh - sạch - đẹp, tận dụng diện tích mặt đất để làm vườn rau cho trẻ, trông cây xanh, bóng mát, cây ăn quả đảm bảo 50% diện tích sân là sân cỏ. Xây dựng khu vui chơi thể chất, không gian sáng tạo cho trẻ đảm bảo an toàn phù hợp.
- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy và học sáng tạo, bài giảng điện tử e - Learning , sử dụng thư viện điện tử ngành học . Xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền phối hợp trách nhiệm gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
- Thành lập trang website để tuyên truyền về nhà trường và phục vụ cho công tác giáo dục.
* Giải pháp
- Sử dụng tiết kiệm các nguồn kinh phí, các nguồn tài trợ để đầu tư hệ thống máy tính, các thiết bị giáo dục khác theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Thiết kế các khu vui chơi, không gian sáng tạo, trồng cây xanh, cây cảnh, trải cỏ nhân tạo… tiến tới đạt các tiêu chí về trường đạt Chuẩn Quốc gia mức 2. 
c. Đổi mới phương pháp giáo dục mầm non theo hướng hội nhập
* Nhiệm vụ:
- Triển khai bộ công cụ đánh giá chất lượng giáo dục trẻ mầm non.
- 100% các lớp ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori, nâng cao kỹ năng tự phục vụ cho các cháu thông qua các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, kỹ năng giao tiếp, biết tránh xa những nơi nguy hiểm, tự tin và hợp tác...
* Giải pháp:
- Thực hiện đánh giá trẻ theo đúng hướng dẫn
- Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch tổ chức các hoạt động ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori  để giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ: rửa tay, tự múc  cơm ăn, chải răng, thay quần áo, lau mặt... phù hợp với thực trạng đối tượng học sinh của từng lớp; Tổ chức các chuyên đề về giáo dục lễ giáo. Tăng cường tổ chức các hoạt động vui chơi, trò chơi học tập, trò chơi dân gian để rèn tính mạnh dạn, tự tin cho các em.
5. Công tác xã hội hoá
          * Nhiệm vụ:
          - Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa nhằm tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Cụ thể:
+ Phấn đấu năm 2018-2020 xã hội hóa 06 chiếc tivi , 08 máy điều hoà cho các nhóm lớp, 20 chiếc bình nóng lạnh.
+ Cải tạo khu sân trong trường mầm non Khu Bá Nội và khu Bồng Lai thành khu phát triển vận động.
+ Tạo môi trường cảnh quan sư phạm và không gian sáng tạo cho điểm trường Bồng Lai.
* Giải pháp
- Tuyên truyền trong các buổi họp phụ huynh và trên hệ thống loa truyền thanh của xã các bài viết về ngành, về công tác chăm sóc giáo dục trẻ,  các thành tựu và giải pháp phát triển giáo dục mầm non ở địa phương thông qua các hoạt động thực tiễn và các hoạt động chuyên môn của nhà trường.
- Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường sự ủng hộ của phụ huynh HS.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính, hiện vật từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư các trang thiết bị hiện đại tạo cảnh quan sư phạm cho nhà trường.
IV. Tổ chức thực hiện
         1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
         -  Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
          2. Tổ chức thực hiện
         - Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
          3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
         - Giai đoạn 1: Từ năm 2017 - 2018: Hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá trường. 
          - Giai đoạn 2: Từ năm 2018 -  2020: Phấn đấu công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
          4. Đối với Hiệu trưởng
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên  nhà trường; kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
         - Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.
        - Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình có liên quan đến đơn vị.
         - Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch nhiệm vụ hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
          5. Đối với Phó Hiệu trưởng
-Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
          6. Đối với tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng văn phòng
- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
          - Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.
         - Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các tổ chức trong nhà trường.
         7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
         8. Đối với trẻ
          - Tích cực tham gia hoạt động giáo dục, hoạt động ngoại khóa nhằm phát triển toàn diện, phát triển kĩ năng sống.
          9. Ban đại diện cha mẹ trẻ em
          - Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
           - Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với trẻ, phối hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường
          - Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.
          - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với Nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
          11. Kiến nghị với các cơ quan chức năng
          - Đối với UBND huyện Đan Phượng: Đầu tư xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng theo lộ trình tăng cường CSVC cho trường hoàn thành mục tiêu chiến lược.
          - Đối với  Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Đan Phượng:
          + Phê duyệt Kế hoạch chiến lược cho trường, tham mưu với UBND huyện đầu tư CSVC để trường thực hiện nội dung Kế hoạch theo đúng các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.
          + Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
          - Đối với chính quyền địa phương:
          - Hỗ trợ trường trong phê duyệt chủ trương, tăng cường tuyên truyền xã hội hóa để nhà trường thực hiện tốt kế hoạch chiến lược.
          Trên  đây là Kế hoạch điều chỉnh chiến lược phát triển giáo dục trường mầm non Hồng Hà giai đoạn 2018 đến năm 2020 , kính mong các cấp tạo điều kiện, các tổ chức bộ phận có liên quan phối hợp thực hiện góp phần thành công theo lộ trình chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.
 
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT huyện;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Giang Triệu Hương
 
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
   

 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tin tức liên quan

Hội chợ quê 2018

Các cô đã phục dựng lại hình ảnh chợ quê ngày tết từ trang trí gian hàng đến trang phục và món ăn đều mang đậm chất quê hương.

Các con trường Mầm non Hồng Hà vui cùng lễ hội thả Diều - năm 2019

Ngày 15-3 âm lịch hàng năm, xã Hồng Hà - Đan Phượng - Hà Nội lại tổ chức lễ hội Diều truyền thống.
Đây là ngày hội cổ truyền lâu đời làng Bá Dương Nội, qua đây các con biết thêm về lễ hội và nét đẹp truyền thống quê hương.
Hãy cùng các con Trường Mầm non Hồng Hà vui cùng lễ hội thả Diều nhé.
 

Hội nghị tổng kết năm học 2018 - 2019

Ngày 29-5 2019 được sự chỉ đạo của phòng giáo dục đào tạo trường mầm non Hồng Hà tổ chức thành công hội nghị tổng kết năm học 2018- 2019.

Kế hoạch tuyển sinh năm học 2019-2020

Thực hiện Công văn số 147/GD&ĐT  ngày 19/3/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đan Phượng về việc hướng dẫn tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2019-2020; Trường MN Hồng Hà xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2019-2020 như sau:

UBND HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
TRƯỜNG MẦM NON HỒNG HÀ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 32/KH-MNHH
 
Hồng Hà, ngày 24 tháng 4 năm 2019
 

KẾ HOẠCH

Tuyển sinh vào các lớp nhà trẻ, mẫu giáo

 năm học 2019-2020

 
 

Căn cứ Điều lệ trường mầm non;
Căn cứ Công văn số 147/GD&ĐT  ngày 19/3/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đan Phượng về việc hướng dẫn tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2019-2020;
Thực hiện Quyết định số 31/QĐ-MNHH ngày 24/4/2019 của Hiệu trưởng trường mầm non Hồng Hà về việc thành lập Ban chỉ đạo công tác tuyển sinh năm học 2019-2020;
Trường mầm non Hồng Hà xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào các lớp nhà trẻ, mầm non năm học 2019-2020, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1) Mục đích
- Đảm bảo tổ chức tuyển sinh đúng quy định, công khai, công bằng, tạo điều kiện cho học sinh và cha mẹ học sinh trên địa bàn.
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập trẻ mẫu giáo 5 tuổi.
- Thực hiện tốt việc điều tra chính xác số trẻ ở từng độ tuôi trên  địa bàn, đảm bảo đủ chỗ cho học sinh.
2) Yêu cầu
- Tiếp tục thực hiện chủ trương “Ba tăng, ba giảm” (ba tăng: tăng quy mô tuyển sinh, tăng chất lượng công tác tuyển sinh, tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học; ba giảm: giảm số học sinh trái tuyến, giảm số học sinh trên một lớp, giảm số lớp đối với những trường có số lớp quá lớn).
- Hội đồng tuyển sinh thực hiện nghiêm túc, đúng thời gian, đúng nguyên tắc. Các thành viên trong Hội đồng chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao trước nhà trường và cấp trên.
II. TUYỂN SINH VÀO CÁC LỚP NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO
1. Phương thức và đối tượng
- Thông báo công khai chỉ tiêu tuyển sinh, thời gian tuyển sinh trẻ ở từng độ tuổi qua Đài truyền thanh xã.
- Tuyến tuyển sinh: Trẻ có đăng ký hộ khẩu ở địa bàn xã Hồng Hà, hoặc giấy hẹn đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu của Công an huyện Đan Phượng, hoặc giấy xác nhận cư trú tại địa bàn của công an xã.Trường hợp đặc biệt nhà trường báo cáo với Phòng GD&ĐT huyện để có hướng chỉ đạo.
2. Độ tuổi dự tuyển: Trẻ sinh các năm 2014; 2015; 2016; 2017; 2018
3. Hồ sơ dự tuyển
- Đơn xin học (theo mẫu);
- Bản sao giấy khai sinh (kèm theo bản chính để đối chiếu);
- Bản photo sổ hộ khẩu (không cần công chứng, kèm theo bản chính để đối chiếu) hoặc giấy hẹn đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu của Công an huyện hoặc giấy xác nhận cư trú trên địa bàn của Công an xã Hồng Hà.
4. Thời gian tuyển sinh
- Tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến: Từ ngày 04/7/2019 đến hết ngày 06/7/2019
- Tuyển sinh bằng hình thức trực tiếp: Từ ngày 13/7/2019 đến hết ngày 18/7/2019
- Tuyển sinh bổ sung từ ngày 20/7/2019 đến 22/7/2019 (nếu chưa đủ chỉ tiêu).
5. Chỉ tiêu tuyển sinh (Biểu đăng kí chỉ tiêu TS đính kèm)
- Huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp: Mẫu giáo: 620/662 trẻ đạt: 93,6%. Nhà trẻ: 115/475 trẻ đạt 24,2% so với độ tuổi. Ưu tiên 100% trẻ 5 tuổi.
- Huy động 100% trẻ khuyết tật thể nhẹ học hoà nhập. Cụ thể:
+ Tổng số học sinh cần tuyển sinh: 272 trẻ.
+ Trẻ Mẫu giáo: 157 trẻ.
+ Nhà trẻ:        : 115 trẻ.
Trong đó : Trẻ sinh năm 2014 : 5 trẻ.
                         Trẻ sinh năm 2015 :  42 trẻ.
                         Trẻ sinh năm 2016 : 110 trẻ.
                         Trẻ sinh năm 2017 + 2018: 115 trẻ.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
1.1. Chủ tịch Hội đồng
- Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác tuyển sinh năm học 2019-2020 của trường.
- Thành lập Hội đồng tuyển sinh trình Trưởng phòng GD&ĐT huyện ra Quyết định.
- Thực hiện đúng thời gian, đúng quy định, đảm bảo khách quan, công khai và công bằng, đúng chỉ tiêu. Đảm bảo các quy định về độ tuổi, hồ sơ tuyển sinh. Đảm bảo số trẻ trên lớp không để tình trạng quá tải.
- Trong thời gian tuyển sinh, phân công các thành viên trong Hội đồng trực để hướng dẫn, giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc tạo thuận lợi cho phụ huynh học sinh.
1.2. Phó Chủ tịch Hội đồng
- Giải quyết các công việc thay chủ tịch hội đồng khi chủ tịch hội đồng vắng  mặt.
1.3. Thư ký
- Thư ký chịu trách nhiệm tập hợp, hoàn tất các văn bản để trình cấp trên và ghi Sổ danh bạ đúng quy định.
1.4. Các Ủy viên
- Điều tra số trẻ trên địa bàn xã.
- Các Uỷ viên chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra rà soát các đối tượng, ghi xác nhận vào phía sau giấy khai sinh theo Công văn số 147/GD&ĐT  ngày 19/3/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đan Phượng về việc hướng dẫn tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2019-2020 và ghi vào danh sách sơ tuyển.
2. Chế độ báo cáo
- Ngày 26/4/2019: nộp Quyết định thành lập Ban chỉ đạo, Kế hoạch tuyển sinh, danh sách Hội đồng tuyển sinh.
- Ngày 19/7/ 2019: nộp Báo cáo nhanh về công tác tuyển sinh.
- Ngày 25/7/2017: nộp Báo cáo chính thức và hồ sơ về công tác tuyển sinh gồm:
+ Báo cáo chính thức công tác tuyển sinh.
+ Biên bản tuyển sinh.
+ 01 danh sách người học dự tuyển vào các lớp Mầm non.
+ 02 danh sách người học được tuyển vào các lớp Mầm non.
Trên đây là Kế hoạch công tác tuyển sinh vào trường mầm non Hồng Hà năm học 2019-2020. Nhà trường đề nghị các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên được phân công thực hiện nghiêm túc theo đúng kế hoạch trên để công tác tuyển sinh đạt hiệu quả.
 
Nơi nhận:
- UBND xã Hồng Hà (để phê duyệt);
- Phòng GD&ĐT huyện (để b/c);
- Lưu: VT, TS.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
Giang Triệu Hương
 
PHÊ DUYỆT CỦA UBND XÃ HỒNG HÀ
CHỦ TỊCH